|
Giá bán lẻ các mẫu xe Spark, Gentra, Lacetti, Vivant và Captiva của liên doanh Hàn Quốc này tăng từ 5,5 - 31,5 triệu đồng do ảnh hưởng của việc tăng thuế VAT từ 5% trở lại 10%.
Bảng giá của Vidamco có hiệu lực từ ngày 1/1. Mức tăng tương ứng với thuế và liên doanh này không có hỗ trợ nào. Hầu hết các sản phẩm 5 chỗ của hãng đều đang bán chạy như Spark, Gentra, Lacceti. Hai dòng đa dụng Vivant và Captiva, Crossover có doanh số không cao nhưng chưa khiến hãng xe Hàn Quốc phải lo ngại.
|
Nhãn xe |
Giá bán lẻ cũ (VNĐ) |
Giá bán lẻ mới (VNĐ) |
Mức tăng (VNĐ) |
|
Spark Van |
183.150.000 |
188.700.000 |
5.550.000 |
|
Spark LS |
246.050.000 |
257.150.000 |
11.100.000 |
|
Spark LT |
255.300.000 |
268.250.000 |
12.950.000 |
|
Spark LT AT |
283.050.000 |
296.000.000 |
12.950.000 |
|
Spark 1.0 LT Super |
283.050.000 |
296.000.000 |
12.950.000 |
|
Gentra S |
325.600.000 |
340.400.000 |
14.800.000 |
|
Gentra SX |
336.700.000 |
353.350.000 |
16.650.000 |
|
Lacetti 1.6 |
368.150.000 |
384.800.000 |
16.650.000 |
|
Lacetti 1.8 |
427.350.000 |
447.700.000 |
20.350.000 |
|
Vivant 2.0 SE |
429.200.000 |
449.550.000 |
20.350.000 |
|
Vivant 2.0 CDX MT |
462.500.000 |
484.700.000 |
22.200.000 |
|
Vivant 2.0 CDX AT |
484.700.000 |
506.900.000 |
22.200.000 |
|
Captiva LT (G)-Maxx |
621.600.000 |
651.200.000 |
29.600.000 |
|
Captiva LTZ (G)-Maxx |
669.700.000 |
701.150.000 |
31.450.000 |
|
Captiva LT (D)-Maxx |
612.350.000 |
641.950.000 |
29.600.000 |
|
Captiva LTZ (D)-Maxx |
660.450.000 |
691.900.000 |
31.450.000 |
Chevrolet Spark được giới thiệu vào thị trường Việt Nam vào năm 2008 với hai phiên bản xe là xe du lịch và xe tải. Nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng đối tượng khách hàng mà GM đã chính thức giới thiệu Spark với 4 cấp độ nội thất khác nhau. Nằm trong phân khúc dòng xe nhỏ dành cho gia đình Spark thực sự là mẫu xe lý tưởng phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và các hộ gia đình.
 |
|
| Các mẫu xe của GM DAEWOO Spark. |
|
|
|
|
| Gentra được ghép bới hai từ là Gentleman và Transport, có nghĩa là phương tiện đi lại của những quý ông lịch lãm. Nằm trong phân khúc của dòng Sedan cao cấp, sản xuất lần đầu tiên tại thị trường Hàn Quốc và được giới thiệu ở thị trường Việt Nam từ tháng 01/2006.
 |
|
| Các mẫu xe của GM DAEWOO Gentra . |
|
|
|
|
| Daewoo Lacetti trong tiếng Latinh là “Lacertus”- có nghĩa “mạnh mẽ, thể thao, trẻ trung và bền bỉ”. Thuộc phân khúc dòng xe hạng trung, được thiết kế bởi công ty thiết kế ô tô nổi tiếng của Ý - Pininfarina và được đi vào dây chuyền sản xuất kể từ mùa hè năm 2003. Daewoo Lacetti có mặt tại thị trường xe hơi Việt Nam từ tháng 04/2004. (Hiện giá bán tham khảo của một chiếc Daewoo Lacetti giao động từ 21.300 USD đến 24.800 USD - mức giá được khảo sát tại Công ty ô tô Việt Nam Daewoo (VIDAMCO))
 |
|
| Các mẫu xe của GM DAEWOO Lacetti |
|
|
|
|
| Chevrolet Captiva nằm trong phân khúc xe SUV được GM Deawoo thuộc tập đoàn GM ra mắt lần đầu tiên vào mùa thu năm 2004 tại Paris.Và đến mùa hè năm 2006 thì được sản xuất theo dây chuyền. Ở từng thị trường khác nhau Chevrolet được biết đến với các tên gọi khác nhau như : Winstorm, Holden Captiva… Chevrolet Captiva với thiết kế dựa trên những đặc tính ưu việt của xe du lịch và xe thể thao và được coi là dự án chiến lược toàn cầu của GM, theo đó GM chính thức đưa mẫu xe này vào Việt Nam. Hiện tại, Chevrolet Captiva được bán rộng rãi khắp tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương.
 |
|
|
Các mẫu xe của GM DAEWOO Captiva |
|
|
|
|
|
ToyotaViệt Nam (TMV) đã công bố bảng giá xe mới cho năm 2010 sau khi một số loại thuế có sự điều chỉnh.
Theo đó, kể từ 1/1 giá bán lẻ sau thuế của các loại xe do Toyota Việt Nam cung cấp tăng khoảng 2,5% đến 5% so với mức giá cũ. Trong đó, mức tăng giá cao nhất thuộc về mẫu xe Fortuner V, mức tăng giá thấp nhất thuộc về mẫu SUV LandCruiser nhập khẩu nguyên chiếc.
Các mức điều chỉnh giá của TMV dựa trên những thay đổi của thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc.
Cụ thể, kể từ 1/1, thuế giá trị gia tăng đã tăng trở lại mức 10% thay cho mức cũ là 5%; thuế suất thuế nhập khẩu đối với xe nguyên chiếc loại thể thao đa dụng (SUV) hai cầu có dung tích xi-lanh từ 3.0 lít trở lên giảm xuống 77%.
Cũng vì vậy nên trong bảng giá mới do TMV công bố có một số điểm khác biệt. Ví dụ trường hợp mẫu xe đa dụng Land Cruiser, mặc dù phải chịu mức tăng giá cao nhất từ thuế giá trị gia tăng song do được hưởng lợi về mức giảm của thuế nhập khẩu nên mức tăng giá chung của mẫu xe này lại ở mức thấp nhất.
Ngoài việc công bố bảng giá mới, TMV cũng cho biết đã có một số thay đổi nhỏ về tính năng sản phẩm (trang bị thêm thiết bị tiêu chuẩn đi kèm nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và tính tiện dụng cho xe) đối với hai mẫu xe là Fortuner và Hilux.
Bên cạnh đó, TMV cũng cho ra mắt thêm phiên bản mới GSR của xe Innova với nhiều trang thiết bị mới nhằm tăng tính thể thao và sang trọng và thêm sự lựa chọn cho khách hàng.
|
Bảng giá bán lẻ các loại xe Toyota áp dụng từ 1/1/2010 |
|
STT |
Loại xe |
Giá cũ (VND) |
Giá mới (VND) |
Mức tăng |
|
VND |
% |
|
1 |
Camry 3.5Q |
1.272.800.000 |
1.333.900.000 |
61.100.000 |
4,80 |
|
2 |
Camry 2.4G |
923.200.000 |
967.600.000 |
44.400.000 |
4,81 |
|
3 |
Corolla Altis 2.0AT |
697.500.000 |
730.800.000 |
33.300.000 |
4,77 |
|
4 |
Corolla Altis 1.8AT |
642.000.000 |
673.400.000 |
31.400.000 |
4,89 |
|
5 |
Corolla Altis 1.8MT |
603.100.000 |
632.700.000 |
29.600.000 |
4,91 |
|
6 |
Vios 1.5G |
506.900.000 |
531.000.000 |
24.100.000 |
4,75 |
|
7 |
Vios 1.5E |
464.400.000 |
486.600.000 |
22.200.000 |
4,78 |
|
8 |
Vios Limo |
438.500.000 |
458.800.000 |
20.300.000 |
4,63 |
|
9 |
Innova V |
667.900.000 |
699.300.000 |
31.400.000 |
4,70 |
|
10 |
Innova GSR (phiên bản mới) |
|
667.900.000 |
|
|
|
11 |
Innova G |
603.100.000 |
632.700.000 |
29.600.000 |
4,91 |
|
12 |
Innova J |
540.200.000 |
566.100.000 |
25.900.000 |
4,79 |
|
13 |
Fortuner V |
847.300.000 |
889.900.000 |
42.600.000 |
5,03 |
|
14 |
Fortuner G |
708.600.000 |
743.700.000 |
35.100.000 |
4,95 |
|
15 |
Hiace Super Wagon |
680.800.000 |
714.100.000 |
33.300.000 |
4,89 |
|
16 |
Hiace Commuter (dầu) |
580.900.000 |
608.700.000 |
27.800.000 |
4,79 |
|
17 |
Hiace Commuter xăng |
562.400.000 |
588.300.000 |
25.900.000 |
4,61 |
|
18 |
Land Cruiser 200 (CBU) |
2.312.500.000 |
2.371.700.000 |
59.200.000 |
2,56 |
|
19 |
Hilux G (4x4, CBU) |
599.400.000 |
629.000.000 |
29.600.000 |
4,94 |
|
20 |
Hilux E (4x2, CBU) |
479.200.000 |
503.200.000 |
24.000.000 |
5,01 |
|
Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. |
|