Giới Thiệu
Tin Tức & Sự Kiện
Sản Phẩm
Sản Phẩm Ghế Da
Sản Phẩm Điện Tử
Dịch Vụ - Hậu Mãi
Sản Phẩm Mới
Hội Viên SaigonPart
Diễn Đàn SGP
Hỏi Đáp
Thông Tin Tuyển Dụng
Thông Tin Tỉ Giá
Thông Tin Thời Tiết
Hỗ Trợ Unicode
Đóng Góp Ý Kiến
Liên Hệ
 
24-05-2010
Top 10 xe mới tiêu thụ ít xăng nhất năm 2010

24-05-2010
Top 10 chiếc xe ưa thích của các cầu thủ bóng đá Anh

12-03-2010
SIÊU XE DANH GIÁ VÀ SANG TRỌNG NHẤT THẾ GIỚI TRÌNH LÀNG.

12-03-2010
SUPERIOR LUXURY by saigonpart

25-01-2010
Giá xe năm 2010

 
 


 
 
Điền email của bạn vào để nhận được bản tin thường xuyên từ Saigon Part
 
 
Hãy giới thiệu website đến bạn bè
Tìm Kiếm Thông Tin
| Bạn là người truy cập thứ: 89037
 

Giá xe năm 2010

 

Giá bán lẻ các mẫu xe Spark, Gentra, Lacetti, Vivant và Captiva của liên doanh Hàn Quốc này tăng từ 5,5 - 31,5 triệu đồng do ảnh hưởng của việc tăng thuế VAT từ 5% trở lại 10%.


Bảng giá của Vidamco có hiệu lực từ ngày 1/1. Mức tăng tương ứng với thuế và liên doanh này không có hỗ trợ nào. Hầu hết các sản phẩm 5 chỗ của hãng đều đang bán chạy như Spark, Gentra, Lacceti. Hai dòng đa dụng Vivant và Captiva, Crossover có doanh số không cao nhưng chưa khiến hãng xe Hàn Quốc phải lo ngại.

Nhãn xe

Giá bán lẻ cũ
(VNĐ)

Giá bán lẻ mới
(VNĐ)

Mức tăng
(VNĐ)

Spark Van

183.150.000

188.700.000

5.550.000

Spark LS

246.050.000

257.150.000

11.100.000

Spark LT

255.300.000

268.250.000

12.950.000

Spark LT AT

283.050.000

296.000.000

12.950.000

Spark 1.0 LT Super

283.050.000

296.000.000

12.950.000

Gentra S

325.600.000

340.400.000

14.800.000

Gentra SX

336.700.000

353.350.000

16.650.000

Lacetti 1.6

368.150.000

384.800.000

16.650.000

Lacetti 1.8

427.350.000

447.700.000

20.350.000

Vivant 2.0 SE

429.200.000

449.550.000

20.350.000

Vivant 2.0 CDX MT

462.500.000

484.700.000

22.200.000

Vivant 2.0 CDX AT

484.700.000

506.900.000

22.200.000

Captiva LT (G)-Maxx

621.600.000

651.200.000

29.600.000

Captiva LTZ (G)-Maxx

669.700.000

701.150.000

31.450.000

Captiva LT (D)-Maxx

612.350.000

641.950.000

29.600.000

Captiva LTZ (D)-Maxx

660.450.000

691.900.000

31.450.000

Chevrolet Spark được giới thiệu vào thị trường Việt Nam vào năm 2008 với hai phiên bản xe là xe du lịch và xe tải. Nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng đối tượng khách hàng mà GM đã chính thức giới thiệu Spark với 4 cấp độ nội thất khác nhau. Nằm trong phân khúc dòng xe nhỏ dành cho gia đình Spark thực sự là mẫu xe lý tưởng phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và các hộ gia đình.

Các mẫu xe của GM DAEWOO Spark.
Gentra được ghép bới hai từ là Gentleman và Transport, có nghĩa là phương tiện đi lại của những quý ông lịch lãm. Nằm trong phân khúc của dòng Sedan cao cấp, sản xuất lần đầu tiên tại thị trường Hàn Quốc và được giới thiệu ở thị trường Việt Nam từ tháng 01/2006.

Các mẫu xe của GM DAEWOO Gentra .
Daewoo Lacetti trong tiếng Latinh là “Lacertus”- có nghĩa “mạnh mẽ, thể thao, trẻ trung và bền bỉ”. Thuộc phân khúc dòng xe hạng trung, được thiết kế bởi công ty thiết kế ô tô nổi tiếng của Ý - Pininfarina và được đi vào dây chuyền sản xuất kể từ mùa hè năm 2003.
Daewoo Lacetti có mặt tại thị trường xe hơi Việt Nam từ tháng 04/2004.
(Hiện giá bán tham khảo của một chiếc Daewoo Lacetti giao động từ 21.300 USD đến 24.800 USD - mức giá được khảo sát tại Công ty ô tô Việt Nam Daewoo (VIDAMCO))

Các mẫu xe của GM DAEWOO Lacetti
Chevrolet Captiva nằm trong phân khúc xe SUV được GM Deawoo thuộc tập đoàn GM ra mắt lần đầu tiên vào mùa thu năm 2004 tại Paris.Và đến mùa hè năm 2006 thì được sản xuất theo dây chuyền. Ở từng thị trường khác nhau Chevrolet được biết đến với các tên gọi khác nhau như : Winstorm, Holden Captiva…
Chevrolet Captiva với thiết kế dựa trên những đặc tính ưu việt của xe du lịch và xe thể thao và được coi là dự án chiến lược toàn cầu của GM, theo đó GM chính thức đưa mẫu xe này vào Việt Nam. Hiện tại, Chevrolet Captiva được bán rộng rãi khắp tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương.

Các mẫu xe của GM DAEWOO Captiva

ToyotaViệt Nam (TMV) đã công bố bảng giá xe mới cho năm 2010 sau khi một số loại thuế có sự điều chỉnh.

Theo đó, kể từ 1/1 giá bán lẻ sau thuế của các loại xe do Toyota Việt Nam cung cấp tăng khoảng 2,5% đến 5% so với mức giá cũ. Trong đó, mức tăng giá cao nhất thuộc về mẫu xe Fortuner V, mức tăng giá thấp nhất thuộc về mẫu SUV LandCruiser nhập khẩu nguyên chiếc.

Các mức điều chỉnh giá của TMV dựa trên những thay đổi của thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc.

Cụ thể, kể từ 1/1, thuế giá trị gia tăng đã tăng trở lại mức 10% thay cho mức cũ là 5%; thuế suất thuế nhập khẩu đối với xe nguyên chiếc loại thể thao đa dụng (SUV) hai cầu có dung tích xi-lanh từ 3.0 lít trở lên giảm xuống 77%.

Cũng vì vậy nên trong bảng giá mới do TMV công bố có một số điểm khác biệt. Ví dụ trường hợp mẫu xe đa dụng Land Cruiser, mặc dù phải chịu mức tăng giá cao nhất từ thuế giá trị gia tăng song do được hưởng lợi về mức giảm của thuế nhập khẩu nên mức tăng giá chung của mẫu xe này lại ở mức thấp nhất.

Ngoài việc công bố bảng giá mới, TMV cũng cho biết đã có một số thay đổi nhỏ về tính năng sản phẩm (trang bị thêm thiết bị tiêu chuẩn đi kèm nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và tính tiện dụng cho xe) đối với hai mẫu xe là Fortuner và Hilux.

Bên cạnh đó, TMV cũng cho ra mắt thêm phiên bản mới GSR của xe Innova với nhiều trang thiết bị mới nhằm tăng tính thể thao và sang trọng và thêm sự lựa chọn cho khách hàng.

Bảng giá bán lẻ các loại xe Toyota áp dụng từ 1/1/2010

STT

Loại xe

Giá cũ (VND)

Giá mới (VND)

Mức tăng

VND

%

1

Camry 3.5Q

1.272.800.000

1.333.900.000

61.100.000

4,80

2

Camry 2.4G

923.200.000

967.600.000

44.400.000

4,81

3

Corolla Altis 2.0AT

697.500.000

730.800.000

33.300.000

4,77

4

Corolla Altis 1.8AT

642.000.000

673.400.000

31.400.000

4,89

5

Corolla Altis 1.8MT

603.100.000

632.700.000

29.600.000

4,91

6

Vios 1.5G

506.900.000

531.000.000

24.100.000

4,75

7

Vios 1.5E

464.400.000

486.600.000

22.200.000

4,78

8

Vios Limo

438.500.000

458.800.000

20.300.000

4,63

9

Innova V

667.900.000

699.300.000

31.400.000

4,70

10

Innova GSR (phiên bản mới)

667.900.000

11

Innova G

603.100.000

632.700.000

29.600.000

4,91

12

Innova J

540.200.000

566.100.000

25.900.000

4,79

13

Fortuner V

847.300.000

889.900.000

42.600.000

5,03

14

Fortuner G

708.600.000

743.700.000

35.100.000

4,95

15

Hiace Super Wagon

680.800.000

714.100.000

33.300.000

4,89

16

Hiace Commuter  (dầu)

580.900.000

608.700.000

27.800.000

4,79

17

Hiace Commuter xăng

562.400.000

588.300.000

25.900.000

4,61

18

Land Cruiser 200 (CBU)

2.312.500.000

2.371.700.000

59.200.000

2,56

19

Hilux G (4x4, CBU)

599.400.000

629.000.000

29.600.000

4,94

20

Hilux E (4x2, CBU)

479.200.000

503.200.000

24.000.000

5,01

Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

 

 

 
 
NHỮNG TIN TỨC ĐÃ ĐĂNG
Mercedes Việt Nam ra mắt C300 phiên bản 2010 (21-01-2010)
Lexus IS F Circuit Club (21-01-2010)
 
 
© Copyright by Sai Gon Part. Designed by SAIGONPART.